Thị trường trực tiếp
XAU/USD2,741.5+0.85%BTC/USDT68,450.0+2.15%ETH/USDT2,485.2-0.65%SOL/USDT174.80+3.42%EUR/USD1.0865-0.18%WTI/USD71.35+1.12%XAU/USD2,741.5+0.85%BTC/USDT68,450.0+2.15%ETH/USDT2,485.2-0.65%SOL/USDT174.80+3.42%EUR/USD1.0865-0.18%WTI/USD71.35+1.12%

Spread hay phí hoa hồng: loại tài khoản nào rẻ hơn với cách giao dịch của bạn

Read in English

Tóm tắt

Có tài khoản chỉ thu spread, có tài khoản thu spread hẹp cộng phí hoa hồng. Tính xem loại nào rẻ hơn với cách bạn giao dịch, bằng một công thức đơn giản và ví dụ giả định.

Màn hình giao dịch có biểu đồ giá, giá bid và giá ask hiện cạnh nhau

Chúng tôi nhận hoa hồng đối tác khi bạn đăng ký qua liên kết của chúng tôi. Giao dịch có rủi ro tài chính.

Tài khoản forex thu phí theo hai cách chính. Có loại chỉ thu spread. Có loại thu spread hẹp hơn cộng phí hoa hồng. Loại nào rẻ hơn tuỳ vào cách bạn giao dịch.

Bài này cho bạn một công thức để so sánh, với số liệu giả định. Khi tự tính, hãy dùng số thật của sàn bạn.

Spread và phí hoa hồng khác nhau thế nào?

Spread là khoảng chênh giữa giá mua và giá bán, còn phí hoa hồng là khoản phí riêng trên mỗi lệnh. Bạn trả spread ở mọi lệnh, còn phí hoa hồng chỉ ở loại tài khoản có thu.

Trung tâm trợ giúp Exness định nghĩa spread là chênh lệch giữa giá bid và giá ask của một sản phẩm (kiểm tra ngày 3/11/2026). Bạn mua ở giá ask cao hơn và bán ở giá bid thấp hơn.

Phí hoa hồng thường là một số tiền cố định cho mỗi lot. Nhiều tài khoản ghi phí này theo "mỗi chiều" (per side), nghĩa là bạn trả một lần khi mở và một lần khi đóng.

Cơ quan quản lý Mỹ CFTC lưu ý rằng nhà môi giới kiếm tiền khi bạn giao dịch thường xuyên hơn, thua lỗ, hoặc trả phí, spread, hoa hồng. Cả hai đều là chi phí thật.

Xem mục spread và phí hoa hồng trong bảng thuật ngữ.

Tính chi phí một lệnh thế nào?

Cộng tiền spread với phí hoa hồng của cả vòng, tức mở và đóng. Công thức cho forex:

  • Tiền spread = spread (pip) × giá trị pip của 1 lot × số lot
  • Phí hoa hồng = phí mỗi lot mỗi chiều × 2 × số lot
  • Tổng chi phí = tiền spread + phí hoa hồng

Với EUR/USD, một pip trên 1 lot đáng 10 USD. Bài Pip là gì? giải thích vì sao. Công cụ tính giá trị pip cho ra con số với các cặp khác.

Phí qua đêm (swap) là chi phí thứ ba nếu bạn giữ lệnh qua đêm. Bài này không tính swap, nhưng nó có thể đáng kể với lệnh giữ lâu.

Với một lệnh, tài khoản nào rẻ hơn?

Với số liệu dưới đây, tài khoản có phí hoa hồng rẻ hơn tính trên mỗi lot. Đây là số giả định, không phải giá thật của sàn nào.

Tài khoản A: chỉ spreadTài khoản B: spread hẹp + phí hoa hồng
Spread EUR/USD1,0 pip0,1 pip
Phí hoa hồngkhông3,00 USD mỗi lot mỗi chiều
Tiền spread, 1 lot1,0 × 10 = 10,00 USD0,1 × 10 = 1,00 USD
Phí hoa hồng, 1 lot03,00 × 2 = 6,00 USD
Tổng, 1 lot10,00 USD7,00 USD

Cả hai chi phí tăng theo số lot. Với 0,1 lot, A tốn 1,00 USD và B tốn 0,70 USD. Với 2 lot, A tốn 20,00 USD và B tốn 14,00 USD.

Điểm hoà vốn nằm ở đâu?

Tài khoản có phí hoa hồng chỉ rẻ hơn khi phần spread tiết kiệm được lớn hơn phí hoa hồng. Lấy phí hoa hồng cả vòng chia cho giá trị pip để tìm điểm này.

Trong ví dụ giả định: 6,00 USD ÷ 10 USD mỗi pip = 0,6 pip.

Vậy tài khoản B rẻ hơn khi spread của nó hẹp hơn spread của A quá 0,6 pip. Nếu spread của A giảm còn 0,5 pip, A tốn 5,00 USD mỗi lot, còn B vẫn tốn 7,00 USD.

Spread thay đổi trong ngày. Hãy so sánh spread bạn thật sự thấy vào giờ bạn giao dịch.

Cách giao dịch của tôi làm thay đổi kết quả thế nào?

Cách giao dịch quan trọng vì chênh lệch giữa hai tài khoản cộng dồn qua từng lệnh. Bạn mở đóng càng nhiều vòng, chênh lệch mỗi lệnh càng có ý nghĩa.

Ví dụ giả định: 10 lệnh 0,5 lot trong một tháng, dùng số liệu ở trên.

  • Tài khoản A: 10 × 5,00 = 50,00 USD
  • Tài khoản B: 10 × 3,50 = 35,00 USD
  • Chênh lệch: 15,00 USD

Với người vào nhiều lệnh ngắn, khoảng chênh đó lặp lại thường xuyên. Với người vào ít lệnh và giữ lâu, spread và phí hoa hồng ít lặp lại hơn. Swap có thể quan trọng hơn với họ.

Điều này không có nghĩa là bạn nên giao dịch nhiều hơn. Ít lệnh hơn thì tốn ít hơn, ở tài khoản nào cũng vậy.

Spread thay đổi thế nào lúc có tin và giờ vắng?

Spread có thể giãn mạnh vào một số thời điểm, còn phí hoa hồng giữ nguyên. Điều đó có thể đổi tài khoản nào rẻ hơn cho một lệnh cụ thể.

CMC Markets lưu ý rằng các tin kinh tế lớn có thể làm spread giãn ra (kiểm tra ngày 3/11/2026). CME Group viết rằng quanh giờ chuyển ngày (rollover), spread chưa tới một pip lúc thanh khoản tốt có thể giãn ra vài pip.

Ví dụ giả định lúc ra tin: spread của A giãn lên 2,0 pip và của B lên 1,1 pip. Khi đó A tốn 20,00 USD mỗi lot và B tốn 17,00 USD.

Bài giờ giao dịch forex giải thích khi nào spread thường rộng nhất.

Hoàn phí nằm ở đâu trong phép tính?

Hoàn phí làm giảm tổng chi phí sau khi giao dịch, và áp dụng trên giá thông thường của loại tài khoản nào cũng vậy. Nó không thay đổi spread hay phí hoa hồng bạn trả lúc giao dịch.

Mức hoàn có thể khác nhau giữa các loại tài khoản. Hoàn phí có thể tính theo lot, hoặc theo tỷ lệ của spread hay của phí. Vì vậy hãy so sánh chi phí sau hoàn phí, không phải trước.

Trang Exness liệt kê các loại tài khoản chúng tôi hỗ trợ. Trang hiện mức hoàn của từng loại khi mức đó đã được kiểm tra, còn trước đó thì ghi là mức hoàn đang được xác minh. Khi có mức hoàn, công cụ tính hoàn phí ước tính số tiền mỗi tháng từ số lot của bạn. Trang RebateFX hoạt động thế nào giải thích ai trả tiền.

Sàn crypto dùng phí maker và taker thay vào đó. Đọc bài phí maker và taker cho phần này.

Nhà giao dịch còn hỏi gì về spread và phí hoa hồng?

Tài khoản không phí hoa hồng có miễn phí không? Không. Bạn vẫn trả spread, và thường cả swap. Chi phí nằm sẵn trong giá.

Spread có giống nhau cả ngày không? Không. Spread thả nổi thay đổi theo mức độ sôi động của thị trường và theo tin tức. Hãy xem spread vào giờ bạn giao dịch.

Tôi xem chi phí thật ở đâu? Trong thông số hợp đồng của sàn và lịch sử giao dịch của bạn. Dùng công cụ tính lãi lỗ để xem một lệnh trước chi phí, rồi cộng chi phí vào.

Tóm lại cần nhớ gì?

Tổng chi phí mỗi lệnh = tiền spread + phí hoa hồng cả vòng. Tài khoản có phí hoa hồng chỉ rẻ hơn khi phần spread tiết kiệm được vượt quá phí hoa hồng.

Hãy tính bằng spread thật của sàn vào giờ bạn giao dịch. Khi mức hoàn đã được kiểm tra, hãy so sánh chi phí sau hoàn phí trên trang Exness.

Nguồn

  1. Exness Help Center: Common trading terms
  2. CFTC Customer Advisory: Eight Things You Should Know Before Trading Forex
  3. CME Group: When FX Futures Pause, spread risk around the daily close (29 Sep 2026)
  4. CMC Markets: Forex market hours
  5. Cover image: Pexels on Pixabay

Chia sẻ bài viết

Nhận lại một phần phí giao dịch

Miễn phí. Trang của từng sàn ghi rõ hoàn phí được trả thế nào và khi nào.

Nhận hoàn phí